![]() |

Trung tâm 1
Tầng 2 số 8 Cửa Đông Hoàn Kiếm - Hà Nội
Điện Thoại : 04-8284869
Mobile : 0989678167
Trung tâm 2 96 Nguyễn Biểu - Phường 1- Quận 5- TP HCM
Điện Thoại : 08-9242739
Mobile : 0913304113
Email
|
Khoa học dinh dưỡng đã chứng minh về những tác động tích cực của thực phẩm, chế độ dinh dưỡng hàng ngày đến dung nhan và thể chất con người.
1. Các giai đoạn bổ sung dinh dưỡng tốt nhất cho sự tăng trưởng của cơ thể con người?
3 năm đầu đời sự hoàn thiện của não bộ đạt tốc độ tối ưu, hoàn thiện các nơ ron thần kinh, xây dựng mạng lưới phức tạp của cac sợi trục. Cuối năm thứ nhất, trọng lượng não gấp 2-3 lần khi mới sinh, tăng tới 1kg so với lúc đẻ, từ sau đó đến 17 tuổi, não bộ chỉ nặng thêm có nửa cân. Khi trẻ 3 tuổi, trọng lượng não gấp 4 lần lúc sinh bằng 80% não người trưởng thành gồm 14 tỷ tế bào như người lớn. Khi 8-9 tuổi não biệt hóa như người lớn với khối lượng khoảng 1400g. Sau 3 tuổi các tế bào thần kinh không sinh ra thêm mà chỉ biệt hóa cấu trúc. 2. Để cơ thể cân đối, có thể cân nặng trên trung bình chuẩn, trông bé mũm mĩm nhưng vẫn không béo bệu, cần có những lưu ý gì trong chăm sóc và chế độ ăn uống nên như thế nào ở lứa tuổi mẫu giáo và thiếu niên? Để có cơ thể cân đối, cần luôn lưu ý kiểm tra chiều cao của trẻ xem có phát triển đúng trung bình chuẩn không, trong 1 năm đầu nên đo 1 tháng 1 lần, từ năm thứ 2: 2-3 tháng đo 1 lần và so sánh với tiêu chuẩn yêu cầu theo lứa tuổi và theo giới. Chiều cao của trẻ luôn đạt trung bình chuẩn thì lúc trưởng thành sẽ trên 1,6m với nữ và 1,75m với nam. Chiều cao của trẻ lúc 2 tuổi có thể dự báo chiều cao lúc trưởng thành vì lúc 2 tuổi đạt một nửa chiều cao lúc trưởng thành. Theo các kết quả nghiên cứu mới nhất công bố bởi tạp chí Lancet – tạp chí hàng đầu thế giới về dinh dưỡng và y tế, năm 2008, các vấn đề suy dĩnh dưỡng đặc biệt suy dinh dưỡng thấp còi sẽ có khả năng giải quyết tốt trong 2 năm đầu nếu đạt được chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt hợp lý, sau 2 tuổi suy dinh dưỡng sẽ rất khó điều trị đặc biệt là suy dinh dưỡng thấp còi. Ở giai đoạn niên thiếu, trẻ cần được chú ý nuôi dưỡng đặc biệt do sự thay đổi và phát triển nhanh các chuyển hóa sinh học, sinh lý làm tăng khối lượng cơ thể, lớp mỡ, cơ xương để chuẩn bị và tạo điều kiện cho sự dậy thì sau này. Không được để thiếu canxi, sắt, vitamin B1, B2, C và A. Để tránh thừa cân béo phì cần hạn chế chất bột và đường đơn (trong bánh kẹo ngọt) đồng thời phòng sâu răng. Chất béo trong khẩu phần phải dưới 30% trong đó acid béo bão hòa dưới 10%, cholesterol từ 200 – 300mg/ngày (nghĩa là không ăn quá nhiều mỡ động vật và thị phủ tạng). Lượng muối nên ăn dưới 5-6g/ngày (tạo thói quen ăn nhạt có trẻ sẽ tốt cho sức khỏe về sau này), protein 0,8g/kg trọng lượng cơ thể với nữ và 1g/kg trọng lượng cơ thể với nam, tương đương khoảng 200gr thịt/trứng/tôm/cá mỗi ngày. Cần chú ý đảm bảo canxi, sắt, kẽm, manhê (nhiều trong hải sản, sữa, đạm động vật) và các vitamin như A, B6, E, D, C và acid folic. Chất xơ cũng thường bị ăn ít ớ lứa tuổi này (nhu cầu 25g/ngày), trẻ cần ăn khoảng 150gr rau củ/ ngày và tối thiểu 100gr quả chín/ngày.
3. Vậy các loại vitamin và vi lượng đã được chứng minh có tác dụng tốt nhất cho sắc đẹp và sức khỏe con người tập trung nhiều ở những loại thực phẩm nào?
1. Thực phẩm giầu Vitamin A: Caroten (tiền vitamin A): có rất nhiều trong cà rốt, đỗ, rau dền, bưởi. Vitamin A: rất nhiều trong mô động vật, nguồn cung cấp số 1 là gan gà, gan lợn, gan bò. Tiếp đến là gan vịt, lươn, trứng gà, bơ trứng vịt, bầu dục bò, sữa bột toàn phần, phomat, thịt vịt, cá chép. Để chuyển hóa vitamin A tốt cần bổ sung đủ chất béo (dung môi hấp thu của vitamin A). 2. Thực phẩm giầu Vitamin B1: đầu hà lan hạt, đậu xanh, hạt sen khô, đậu đũa hạt, đậu tương, đậu trắng, đậu đen, hạt dẻ to, lạc, kê, ớt vàng to, rau dền cơm, đậu cove, gạo nếp cái, vừng đen, trắng, rau diếp. Từ thực phẩm động vật là: sườn lợn (bỏ xương), trứng cá, thịt lợn nạc, lòng đỏ trứng vịt, thịt lợn ba chỉ, gan vịt, sữa bột tách béo, bầu dục bò, gan lợn, bầu dục lợn, gan gà, tim lợn, lòng đỏ trứng gà. 3. Thực phẩm giầu niacin: số 1 là nấm hương khô, tiếp đến là mộc nhĩ, lạc, vừng đen, trắng, đậu cove, gan gà, gan lợn, thịt bò, gà. 4. Thực phẩm giàu Vitamin C: rau ngót, mùi tàu, mùi, bưởi, dền đỏ, ngổ, đay, mồng tơi, súp lơ, dền cơm, muỗm, quéo, nhãn, quít, đu đủ chín, cải xanh, hoa lý, nho ta, quất chín, rau thơm, cà chua, đu đủ xanh, su hòa, cam, chanh, sầu riêng, na, vải, ngô bao tử, nhãn khô, chuối xanh, khoai lang nghệ, cải bắp, củ cải trắng. 5. Thực phẩm giầu Vitamin D: loại thực phẩm giầu vitamin D nhất là trong dầu, gan cá, còn trong các thực phẩm khác là không đáng kể, con người chủ yếu có vitamin D từ phản ứng của ánh sáng mặt trời chuyển hóa các tiền vitamin D dưới da tạo thành vitamin D hoạt hóa. Trong trường hợp không được tiếp xúc với ánh nắng cần bổ sung thêm vitamin D theo đúng liều khuyến nghị. Để chuyển hóa vitamin D cần bổ sung đủ chất béo (dung môi hấp thu của vitamin D). 6. Thực phẩm giầu sắt từ thực phẩm động vật (sắt nguồn này dễ hấp thu hơn): số 1 là tiết lợn, tiếp đến là gan lợn, gan bò, gan gà, bầu dục lợn, bầu dục bò, lòng đỏ trứng gà, ít hơn trong tim lợn, lòng đỏ trứng vịt, tép khô, thịt bồ câu ra ràng, tim bò, tim gà, gan vịt, cua đồng, tôm khô. Thực phẩm thực vật (hấp thu kém hơn): mộc nhĩ, nấm hương khô, cùi dừa già, các loại đậu, vừng, rau xanh sẫm, hạt sen khô. 7. Thực phẩm giầu kẽm: số 1 là sò biển, củ cải, tiếp đến là cùi dừa già, đậu hà lan hạt, đậu tương, lòng đỏ trứng gà, các loại khoai, gạo, cua bể, khoai xanh, … Ngoài ra, stress sẽ dẫn tới thiếu hụt máu nuôi dưỡng tóc và làm tóc dễ biến mầu nên hãy tạo cho con cái một cuộc sống thật thoải mái, dễ chịu. Các loại rau lá xanh sẫm còn là nguồn acid folic, vitamin K. Các loại rau, đậu có nhiều vitamin nhóm B như B1, B2. Các loại vitamin này rất cần trong chuyển hóa, giúp có một làn da đẹp, ăn uống ngon miệng. Các sản phẩm chế biến từ đậu nành, các loại rau gia vị và củ gia vị có nhiều chất chống oxy hóa. Nhìn chung việc sử dụng hoa quả qua đường ăn uống không gây ngộ độc nhưng với một số loại hoa quả đặc biệt chứa nhiều tiền vitamin A (beta caroten) như nước sinh tố cà rốt, nước sinh tố đu đủ chín, nước cà chua, nước xoài hay dầu gấc, nếu chúng ta ăn uống quá nhiều đã có các báo cáo theo dõi cho thấy có hiện tượng vàng da ở những người này, do thừa tiền vitamin A gây ứ đọng đầu tiên ở các tổ chức mỡ dưới da và gây màu da vàng, vừa không đẹp về thẩm mỹ vừa không tốt cho sức khỏe.
4. Dinh dưỡng đặc biệt cần cho tóc đẹp? Và những thực phẩm có hại cho tóc?
![]() Thiếu vitamin A: gây sừng hóa trong nang lông loại 1, tạo thành một nốt như gai, dễ thấy khi sờ từ từ, da xung quanh thường khô, mất độ ẩm và độ nhờn bình thường, đặc biệt mất độ bóng của tóc.
Thiếu vitamin B1: gây phù trên da, ảnh hưởng đến khả năng nuôi dưỡng chân tóc. Thiếu Niacin: gây viêm da Pelagrơ ở vùng da hở, ảnh hưởng nuôi dưỡng tóc. Thiếu vitamin C: gây tăng sừng hóa nang lông loại 2, tổn thương giống tăng sừng hóa nang lông loại 1, nhưng miệng của nang lông thường chứa máu hay sắc tố. Sợi tóc sẽ không đều, yếu. Thiếu vitamin D: gây giảm cường tính cơ, giảm thiểu nuôi dưỡng vùng chân tóc, và ở trẻ em do kích thích thần kinh hay vật vã đầu cùng với mồ hôi trộm sẽ gây rụng tóc hình chiếu liếm điển hình. Thiếu máu dinh dưỡng do thiếu sắt: da niêm mạc và hệ lông tóc móng đều bị kém dinh dưỡng do khả năng nuôi dưỡng của máu không đạt hiệu quả. Thiếu kẽm: gây giảm dinh dưỡng cho tóc, là thành phần quan trọng của tóc. Những thực phẩm nào có hại cho làn da và nên hạn chế: nhiều công trình nghiên cứu cho thấy đường có liên quan chặt chẽ với sự phát triển bệnh nhiễm mỡ xơ mạch. Hơn nữa thói quen ăn nhiều đường là đường huyết thường tăng cao, dễ mắc bệnh nhiễm trùng da như mụn nhọn… Thói quen ăn mặn là nguyên nhân của các bệnh tim mạch, bệnh thận, cơ thể giữ nước, mầu sắc da không tươi sáng. 5. Dinh dưỡng và chế độ sinh hoạt giúp phát triển chiều cao tốt nhất? Để đảm bảo chế độ dinh dưỡng tốt cho chiều cao cần đảm bảo đủ nguồn thực phẩm cung cấp canxi (từ sữa và hải sản), ăn đủ chất béo để có dung môi hấp thu vitamin D, tiếp xúc ánh nắng tốt để giải phóng tiền vitamin D dưới da và không để trẻ ngủ quá muộn vì đầu giấc ngủ đêm hormone tăng trưởng được tiết ra nhiều có tác dụng kích thích chiều cao tốt nhất. 6. Vitamin và khoáng chất có thể được bổ sung vào các giai đoạn nào thì có thể tác động đến chiều cao, làn da, tóc, cơ thể của con gái lúc dậy thì? Việc bổ sung đều đặn vitamin D theo liều chỉ định có thực sự giúp cao hơn trong tương lai? Nếu chế độ ăn đã đa dạng và có đầy đủ những thực phẩm cần cho làn da mái tóc như đã trình bày trên thì không cần bổ sung dạng thuốc. Nếu thói quen hàng ngày có sự thiếu hụt những chất trên thì cần bổ sung từng đợt nhưng sau đó phải điều chỉnh chế độ ăn, chứ không nên bổ sung dạng thuốc quá dài ngày. Việc bổ sung vitamin D càng phải lưu ý vì nếu tiếp xúc ánh nắng mặt trời đều đặn (tuần ít nhất 3 buổi sáng, mỗi buổi 15 thì không sợ thiếu vitamin D nội sinh, nguồn cung cấp vitamin D quan trọng vì nguồn ngoại sinh từ thức ăn rất nghèo nàn, nếu không được ra nắng như vậy thì mới cần bổ sung vitamin D, và phải bổ sung theo chỉ định thầy thuốc, vì vitamin là loại tan trong dầu, nên khi uống liều cao quá rất dễ gây ngộ độc vitamin D (với các triệu chứng nhức đầu, buồn nôn, chán ăn, ngủ kém…) Với trường hợp thiếu vitamin D nếu được bổ sung hợp lý thì sẽ giúp chuyển hóa canxi tốt,và chắc chắn sẽ giúp cơ thể phát triển bộ xương tốt hơn bao gồm cả chiều cao. 7. Những bài tập hoặc các môn thể thao giúp người nẩy nở và phát triển chiều cao? Hiện nay khoa học đã chứng minh các môn thể thao giúp phát triển chiều cao tốt nhất là: những môn thể thao có động tác kéo giãn, vươn dài như bơi, xà đơn, bóng rổ, …. |